Quả bơ

Quả bơHoa nhỏ, màu xanh lục hay vàng; đài hơi có lông mịn. Quả mọng lớn, nạc, dạng quả lê, hình trứng hay hình cầu, màu lục hay màu mận tía khi chín; thịt mềm, màu vàng lục, có một hạt to với lá mầm nạc.
Loài cây của miền nhiệt đới châu Mỹ, cũng được trồng ở các xứ nhiệt đới khác. Ở Antilles và California (Mỹ), bơ được trồng nhiều nhất và cho sản lượng cao. Phi Châu và Israel là vùng sản xuất nhiều thứ hai và cung cấp sản phẩm cho Châu u, có các giống chính là Mêhicô, Guatemala và Antilles. Ở nước ta nhập trồng từ đầu thế kỷ 20. Hiện nay vùng sản xuất chính là Lâm Đồng và các tỉnh khác Tây Nguyên.
Thành phần hoá học: Trong quả bơ chứa nước 60%; protid 2,08%, lipid 20,10%, glucid 7,40%, tro 1,26%, nghèo về chất khoáng; các aminoaacid là: cystin, tryptophan; có nhiều chất kháng sinh, còn có vitamin A, B và C (19-20mg%).
Tác dụng: Quả bơ là một loại thức ăn gần đầy đủ, rất dễ tiêu hoá, làm cân bằng thần kinh. Còn có tác dụng chống tăng độ acid của nước tiểu.
Công dụng:
Mới ốm dậy, có thai
Làm việc quá sức, trạng thái thần kinh dễ kích thích
Thừa acid niệu
Đau dạ dày – ruột , gan – mật
Có thể dùng quả chín để ăn, hoặc chế biến thành những món thức ăn khác nhau, như trộn với nước chanh, cho thêm đường sữa vào đánh đều thành kem để ăn. Lá cũng được dùng hãm uống để trừ ngộ độc do ăn uống.
Chùm ruột
Chùm ruột là cây nhỏ, cao tới 5m hay hơn, có thân nhẵn. Cành non màu lục nhạt, cành già màu xám, mang nhiều vết sẹo ở những lá rụng. Lá kép mọc so le, có cuống dài mang nhiều chét mỏng, gốc tròn, chóp nhọn. Hoa nhỏ mọc thành xim, dài 4-7 hoa màu đỏ ở nách lá đã rụng. Quả mọng có khía, khi chín màu vàng nhạt, vị chua, ngọt nhạt. Mùa hoa tháng 3-5, mùa quả tháng 6-8.
Cây của Châu Mỹ nhiệt đới, được trồng để lấy quả, có thể thu hái lá, vỏ thân và vỏ rễ quanh năm, quả hái lúc chưa chín.
Thành phần hoá học: trong quả có nước, chất proitid, lipid glucid acid acetic và vitamin. Vỏ rễ chứa tanln 18% saponin acid gallic và một chất kết tinh.
Tác dụng:
Quả có tác dụng giải nhiệt và làm se, rễ và hạt có tính tẩy, lá và rễ dùng như chất chống độc đối với nọc rắn độc, lá và rễ có tính nóng, làm tan huyết ứ, tiêu độc tiêu đờm và sát trùng.
Công dụng:
Quả thường dùng ăn giải nhiệt, chữa tụ máu gây sưng tấy, đau ở hông, ở háng. Vỏ thân được dùng tiêu hạch độc ung nhọt, đơn độc, giang mai, bị thương sứt da chảy máu, ghẻ lở, đau răng, đau mắt, đau tai có mủ, tiêu đờm, trừ tích ở phổi, đau yết hầu, song dao, độc dao.