Cây thanh trà

Cây thanh tràTác dụng: vị ngọt, nhạt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, nhuận phế, chỉ khái hóa đàm; thân có tác dụng thư cân hoạt lạc, giải độc.
Công dụng: Quả thanh long là một loại quả ăn giải nhiệt, nhuận tràng. Hoa được dùng trị viêm phế quản viêm hạch bạch tuyết thể lao, lao phổi, sau rượu. Liều dùng 15-30g, dạng thuốc sắc. thân dùng trị bỏng lửa bỏng nước, gãy xương, viêm tuyến mang tai, đinh nhọt (sang ung). Dùng một lượng thân vừa đủ loại bỏ vỏ và gai, giã nát, lấy nước bôi hay dùng bã đắp.
Đơn thuốc
Chữa viêm phế quản, lao và viêm hạch bạch huyết não. Hoa thanh long 30g, nấu canh với thịt lợn mà ăn.
Thanh trà
Cây gỗ lớn, nhánh không lông, lá mọc đối, phiến lá dai, mép nguyên, có mũi nhọn, hoa tạp tính, mọc thành chùm ngắn ở nách lá hay ở ngọn, hoa nhỏ có 3-5 lá đài, 3-5 cánh hoa mập, 3-5 nhị. Quả hạch chỉ lớn hơn ngón chân cái hay bằng quả chanh, hình bầu dục, màu xanh khi còn non và màu vàng khi chín, thân có tơ mịn, chứa 1 hạt. Ra hoa tháng 1-3, có quả tháng 5-7.
Loài cây phân bố ở Mianma, Lào, Campuchia, Thái Lan, Việt Nam, Inđônêxia và đảo Hải Nam. Ở nước ta, cây mọc trong rừng, ở độ cao 200-300m, và cũng được trồng rải rác ở một số nơi lấy quả ăn. Nhân giống bằng cành nhánh; từ lúc trồng đến khi ăn quả phải mất từ 3 đến 5 năm.
Tác dụng
Quả có vị chua ngọt, tính mát; có tác dụng giải khát, sinh tân dịch.
Công dụng: Nhân dân ta thường dùng quả chín ăn và dùng quả còn xanh nấu giấm canh chua ăn cho mát. Lá được dùng nấu cao chữa bỏng chóng lành.
Vú sữa
Loại cây gỗ lớn, có mủ trắng, cao 10-15m, có tán rậm, vỏ nứt nẻ, màu trăng trắng. Lá thuôn hay hình trái xoan, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới có lông dày màu hoe, hoa nhỏ mọc thành chùm ở nách lá, trắng, có cuống mảnh, 5-6 lá đài có lông hoe, 5-6 nhị. Quả mọng tròn, trắng vàng, lục đỏ hay tím tía, bóng láng, thịt quanh hạt mềm, trong, ngọt, có mủ như sữa. Hạt 5-9, dẹp, bóng, nhọn.
Cây có nguồn gốc ở Trung Mỹ (đảo Antilles) được nhập trồng rộng rãi để lấy quả ăn. Có thể thu hái các bộ phận của cây quanh năm, thường dùng tươi.
Thành phần hoá học: Quả xanh chứa dịch nhớt. Nhân hạt chứa lucumin, chất này nếu nhũ hoá, được dùng làm sữa hạnh nhân, sugar và các chế phẩm khác. Dịch sữa của thân cây giống như nhựa gutta-percha.
Tác dụng
Quả xanh có vị chát, nhân hạt đắng, rễ và lá có tác dụng làm tan máu ứ, hoạt huyết, tiêu sưng và giảm đau, vỏ có tính chất bổ và kích thích.